Tue, 23/07/2019   Đăng nhập | Đăng ký | Quên mật khẩu}
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VIỆT MỸ
GIỮ VỮNG NIỀM TIN
Trang chủ Giới thiệu Sản phẩm Tin tức Tìm kiếm Bản đồ Liên hệ
Liên kết Website
Sản phẩm
DUNG MÔI CÔNG NGHIỆP
HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP
HÓA CHẤT THÍ NGHIỆM
HÓA CHẤT THỦY SẢN
HÓA CHẤT XỬ LÝ NƯỚC
HÓA CHẤT TẨY RỬA
HÓA CHẤT XI MẠ
HÓA CHẤT XÂY DỰNG SIKA
THẾ GIỚI SILICONE
PHỤ GIA THỰC PHẨM
HƯƠNG LIỆU THỰC PHẨM
MÀU THỰC PHẨM
TINH DẦU CAO CẤP
CÁC SẢN PHẨM KHÁC

Tra cứu nhanhTất cả

Tên sản phẩm
Khoảng giá (VNĐ)
Từ: Đến:
Theo hãng sản xuất (Xem/Ẩn)
Tin mới đăng
Đối tác - Quảng cáo
Thống kê
Số lượt truy cập 644.471
Tổng số Thành viên 6
Số người đang xem 52
KMNO4, THUỐC TÍM, POTASSIUM PERMANGANATE
KMNO4, THUỐC TÍM, POTASSIUM PERMANGANATE

KMNO4, THUỐC TÍM, POTASSIUM PERMANGANATE

Cập nhật cuối lúc 10:57 ngày 27/06/2017, Đã xem 1 609 lần
Có 0 người đã bình chọn
  Đơn giá bán: Liên hệ
  VAT: Liên hệ
  Model: KMNO4, THUỐC TÍM, PO
  Hãng SX:
  Tình trạng: Còn hàng   Bảo hành: 12 Tháng

Đặt mua sản phẩm

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VIỆT MỸ
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VIỆT MỸ
406 Hùng Vương, Hồng Bàng, Hải Phòng
022.5354.1888 - 022.5354.1999
vietmyhaiphong01@gmail.com
| Chia sẻ |
CHI TIẾT SẢN PHẨM

Tên sản phẩm: KmNO4, Thuốc Tím, Potassium Permanganate

Tên gọi khác: Thuốc Tím, Potassium Permanganate

Công thức hóa học: KMnO4

Mô tả ngoại quan: 

Đặc tính hóa học: Thuốc tím - KMnO4, được bắt đầu đưa vào trị bệnh trên cá vào năm 1918. Thuốc tím là một chất oxy hóa mạnh, có thể oxy hóa vật chất vô cơ lẫn hữu cơ. Nhiều nghiên cứu cho thấy khi sử dụng thuốc tím, không có sự tồn lưu Mn trong cơ thể và gan cá. Thuốc tím mang tính đối kháng với một số hợp chất như là Formaline, Cồn – Ethanol, các hợp chất arsenite, bromide, iodine, phosphorus, Axít Sulfuric, Sulfur – Lưu Huỳnh, Than hoạt tính, và H2O2.



Công dụng / Ứng dụng: 

Sản phẩm: Potassium Permanganate (KMnO4)
Công thức hóa học: KmnO4
Tên thường gọi: Thuốc tím, KMnO4
Xuất xứ: Trung Quốc
Đóng gói: 50 kg/thùng
Mô tả: -Potassium Permanganate: dạng hạt nhỏ hoặc tinh thể, màu tím đen, tan trong nước.-Hàm lượng: % min.
Công dụng: -Chất oxy hóa.-Chất khử trùng.
Ứng dụng: Ngành thủy sản, xử lý nước, y tế…

- Cơ chế sát trùng:

Thuốc tím có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, nấm, tảo và cả virus thông qua việc oxy hóa trực tiếp màng tế bào của vi sinh vật, phá hủy các enzyme đặc biệt điều khiển quá trình trao đổi chất của tế bào. Đối với nhóm protozoa, hiệu quả của thuốc tím kém hơn.

- Cơ chế tủa sắt (Fe) và manganese (Mn) trong nước:

Thuốc tím thường được sử dụng để oxy hóa Fe, Mn, các hợp chất gây ra mùi và vị của nước. Để oxy hóa 1mg Fe và 1mg Mn, cần 0,94 và 1,92mg thuốc tím tương ứng trong vòng 5-10 phút.

3Fe2+ + KMnO4 + 7H2O ⇒ 3Fe(OH)3 + MnO2 + K+ + 5H+

3Mn2+ + 2KMnO4 + 2H2O ⇒ 5MnO2 2K+ + 4H+
- Cơ chế làm trong nước:

+ Thứ nhất, thuốc tím oxy hóa từ đó làm giảm lượng vật chất hữu cơ trong môi trường.

+ Thứ hai, đối với nước có độ đục do phù sa, các hạt keo khoáng (tích điện âm) gây ra, Mn2+ sẽ tác dụng lên bề mặt của keo khoáng, làm cho keo khoáng trở nên trung tính và lắng tụ.
Trong thủy sản, việc sử dụng thuốc tím sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan trong ao, vì thuốc tím sẽ diệt một lượng lớn tảo trong môi trường ao nuôi. Độ độc của thuốc tím sẽ gia tăng ở môi trường có pH cao, và trong nước cứng (độ cứng lớn hơn 150mg CaCO3/L). Nếu sử dụng để diệt tảo thì thuốc tím có lợi thế hơn sulfate đồng (CuSO4) vì trong môi trường có độ kiềm thấp, thuốc tím sử dụng an toàn hơn.

Thuốc tím được sử dụng trong việc làm giảm lượng hữu trong nước, oxy hóa chất hữu cơ lắng tụ ở nền đáy, giảm mật độ tảo, xử lý một số bệnh liên quan đến vi khuẩn, kí sinh trùng ở mang và nấm trên tôm cá. Ngoài ra, thuốc tím cũng có khả năng oxy hóa các chất diệt cá như rotenone và antimycin và có thể ngăn chặn quá trình nitrite hóa.

Cách sử dụng:

Thuốc tím thương mại ở dạng tinh thể hoặc bột. Đối với thuốc tím, phải hòa tan trong nước rồi rưới đều khắp bề mặt ao để tăng hiệu quả sử dụng. Xử lý thuốc tím sẽ làm giảm lượng PO43- trong nước, cho nên phải bón phân lân sau khi sử dụng thuốc tím. Phải xử lý thuốc tím trước khi bón phân và không sử dụng thuốc tím cùng lúc với thuốc diệt cá, vì làm như vậy sẽ làm giảm độc lực của thuốc cá.

Cách ước lượng nhu cầu thuốc tím:

Liều lượng thuốc tím sử dụng phụ thuộc vào lượng vật chất hữu cơ trong môi trường nước. Vì vậy, việc ước lượng hàm lượng thuốc tím sử dụng là cực kỳ quan trọng. Nếu không, lượng thuốc tím sẽ phản ứng với vật chất hữu cơ, trở nên trung tính và không đủ độc lực để tiêu diệt mầm bệnh.

Một phương pháp thông thường khi sử dụng thuốc tím là bắt đầu với liều 2 mg/L. Nếu sau khi xử lý thuốc tím, quá trình chuyển màu của nước từ tím sang hồng diễn ra trong vòng 8-12 giờ, nghĩa là lượng thuốc tím sử dụng đã đủ không cần tăng thêm. Tuy nhiên, nếu trong vòng 12 giờ xử lý, màu nước chuyển sang màu nâu, điều này được xác định là chưa đủ liều, do đó có thể thêm 1-2 mg/L nữa. Thời gian xử lý thuốc tím thường được bắt đầu vào sáng sớm để có thể quan sát sự chuyển màu của thuốc tím trong 8-12 giờ.

Một cách khác có thể được sử dụng để xác định lượng thuốc tím cần thiết khi xử lý. Đầu tiên, lấy một cốc nước cất, cho vào 1g thuốc tím (tạm gọi là dung dịch chuẩn). Dùng 5 cốc khác, mỗi cốc lấy 1 lít nước ao. Lần lượt cho vào 5 cốc nước ao: 2, 4, 6, 8, 10 mL dung dịch chuẩn, khuấy đều. Đợi 15 phút, thấy cốc nào còn màu hồng thì lấy số mL của dung dịch chuẩn đã thêm vào cốc đó nhân với 2, ta sẽ được nồng độ (mg/L) thuốc tím cần dùng đối với môi trường nước hiện tại.

Liều dùng Thuốc tím:

- Khử mùi và vị nước: liều lượng tối đa 20 mg/l.

- Ở liều lượng 2-4 mg/L có khả năng diệt khuẩn. Liều diệt khuẩn phải dựa vào mức độ chất hữu cơ trong nước. Vì vậy, tốt nhất nên dùng phương pháp ước lượng được mô tả ở phần trên.

- Liều 50 mg/l hoặc cao hơn có khả năng diệt được virút.

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc tím:

- Cần tính toán lượng nước trong ao để tránh lãng phí cũng như là đủ độc lực tiêu diệt mầm bệnh.
- Thuốc tím là chất oxy hóa mạnh, vì vậy khi bảo quản cần tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ cao.
- Thuốc tím có thể diệt tảo trong ao, thiếu oxy có thể diễn ra, thường tăng cường quạt nước sau xử lý.
- Không dùng thuốc tím chung với một số loại thuốc sát trùng khác như formaline, iodine, H2O2,...
- Quá trình xử lý có thể ảnh hưởng đến tôm cá, vì vậy khoảng cách giữa 2 lần xử lý ít nhất là 4 ngày, theo dõi quan sát sức khỏe tôm cá sau khi xử lý.

Quý khách hàng mua hàng vui lòng liên hệ Hotline 0947 170 785 để có giá tốt nhất

 
NHẬN XÉT SẢN PHẨM
Chưa có nhận xét gì về sản phẩm
VIẾT NHẬN XÉT
  Hãy đăng nhập để viết nhận xét cho sản phẩm
Sản phẩm cùng loại khác
 
AQUACLEAN -SA (XỬ LÝ BÙN)
AQUACLEAN -SA (XỬ LÝ BÙN)
Giá: Liên hệ
 
BEST SHELL, KHOÁNG TẠT
BEST SHELL, KHOÁNG TẠT
Giá: Liên hệ
 
BENZALKONIUM CHLORIDE, BKC 80%
BENZALKONIUM CHLORIDE, BKC 80%
Giá: Liên hệ
 
CHẤT DIỆT TẠP-SAPONIN
CHẤT DIỆT TẠP-SAPONIN
Giá: Liên hệ
 
Amoxcillin
Amoxcillin
Giá: Liên hệ
 
AQUA SA_VI SINH XỬ LÝ BÙN ĐÁY AO
AQUA SA_VI SINH XỬ LÝ BÙN ĐÁY AO
Giá: Liên hệ
 
VMC ALGAECIDE ( DIỆT TẢO, RONG RÊU CHUYÊN DỤNG CHO HỒ BƠI )
VMC ALGAECIDE ( DIỆT TẢO, RONG RÊU CHUYÊN DỤNG CHO HỒ BƠI )
Giá: Liên hệ
 
 BACILLUS TRONG CHĂN NUÔI THỦY SẢN
BACILLUS TRONG CHĂN NUÔI THỦY SẢN
Giá: Liên hệ
 
CHLORINE KHỬ TRÙNG DIỆT KHUẨN, CLORIN TRUNG QUỐC
CHLORINE KHỬ TRÙNG DIỆT KHUẨN, CLORIN TRUNG QUỐC
Giá: Liên hệ
 
AMOXCILLIN, KHÁNG SINH
AMOXCILLIN, KHÁNG SINH
Giá: Liên hệ
 
DCP, DICALCIUM PHOSPHATE
DCP, DICALCIUM PHOSPHATE
Giá: Liên hệ
 
DỊCH CHIẾT CÁ,TUNA FISH SOLUBLE EXTRACT, DỊCH CÁ NGỪ
DỊCH CHIẾT CÁ,TUNA FISH SOLUBLE EXTRACT, DỊCH CÁ NGỪ
Giá: Liên hệ
 
Xanh Malachite
Xanh Malachite
Giá: Liên hệ
 
AQUA NA (VI SINH XỬ LÝ KHÍ ĐỘC TRONG AO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN)
AQUA NA (VI SINH XỬ LÝ KHÍ ĐỘC TRONG AO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN)
Giá: Liên hệ
 
CLORIN NIPPON CLORIN NHẬT HÓA CHẤT XỬ LÝ HỒ BƠI
CLORIN NIPPON CLORIN NHẬT HÓA CHẤT XỬ LÝ HỒ BƠI
Giá: Liên hệ
 
Bronopol
Bronopol
Giá: Liên hệ